Chi tiết quy trình tiêm tĩnh mạch của bộ Y tế, tìm hiểu ngay

Tham vấn bác sỹ

bác sĩ nguyễn hoàng sơn

bác sỹ / Chuyên gia

Nguyễn Hoàng Sơn


Giám đốc Chuyên môn Hệ Thống An Viên

Quy trình tiêm tĩnh mạch của Bộ Y tế là tài liệu quan trọng để các nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền cho bệnh nhân. Nắm vững quy trình, thực hiện nghiêm ngặt các bước tiêm sẽ giúp hạn chế tối đa các biến chứng. Vậy chi tiết các bước tiêm tĩnh mạch như thế nào? Đừng bỏ lỡ các thông tin quan trọng mà An Viên đã tổng hợp dưới đây.

Chỉ định/chống chỉ định tiêm tĩnh mạch

Trước khi tìm hiểu về quy trình tiêm tĩnh mạch, bạn cần nắm được một số thông tin cơ bản tiêm tĩnh mạch là gì? Tiêm tĩnh mạch là cách đưa thuốc trực tiếp vào cơ thể một cách nhanh nhất thông qua đường tĩnh mạch. Quy trình tiêm thường chỉ định và chống chỉ định đối với các trường hợp cụ thể.

Chỉ định tiêm tĩnh mạch

Quy trình tiêm tĩnh mạch
Quy trình tiêm tĩnh mạch được chỉ định cho một số đối tượng phù hợp
  • Người bệnh đang trong quá trình cấp cứu;
  • Bệnh nhân bị suy kiệt;
  • Người bệnh nặng cần tác dụng nhanh của thuốc đối với cơ thể: Thuốc gây mê, chống xuất huyết, gây mủ, chống trụy mạch…;
  • Các loại thuốc có thể gây hoại tử da, các tổ chức dưới da, cơ, không hấp thu hoặc bị phá hủy bởi đường tiêu hóa;
  • Cần đưa vào cơ thể một lượng thuốc lớn;
  • Thuốc có tác dụng toàn thân;
  • Thuốc không được tiêm vào bắp tay hay tiêm dưới da, chỉ được tiêm tĩnh mạch;
  • Các loại huyết thanh trị liệu;
  • Máu, huyết tương và các dung dịch keo như: Subtosan, dextran;
  • Người bệnh không thể uống thuốc được: Chuẩn bị phẫu thuật, tâm lý không hợp tác, chuẩn bị phẫu thuật.

Chống chỉ định tiêm tĩnh mạch

  • Các dòng thuốc gây kích thích mạnh lên hệ tim mạch, chẳng hạn như: Adrenalin (trừ trường hợp cấp cứu, bệnh nhân tụt huyết áp, không bắt mạch được, không đo được)…
  • Các loại thuốc dầu, bao gồm: Vitamin D3, testosterone,… Các loại thuốc dầu thường được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm bắp, thay vì tiêm tĩnh mạch.

Các vị trí thường được thực hiện tiêm tĩnh mạch

Quy trình tiêm tĩnh mạch
Các vị trí để tiêm trong quy trình tiêm tĩnh mạch

Thông thường, bác sĩ sẽ chọn những vị trí có các tĩnh mạch to, dễ nhìn, có tính di động thấp để tiêm tĩnh mạch.

  • Tĩnh mạch chi ở mu bàn tay, cổ tay, khuỷu tay, mu bàn chân,…
  • Tĩnh mạch ở vùng đầu, 2 bên thái dương.
  • Bẹn (vị trí cơ khuỷu) trong một số trường hợp đặc biệt.

>> Xem thêm: Tiêm tĩnh mạch – Phương pháp điều trị tĩnh mạch hiệu quả

Quy trình tiêm tĩnh mạch của Bộ Y tế

Quy trình tiêm tĩnh mạch của Bộ Y tế diễn ra với các công đoạn như sau:

Chuẩn bị

Bước 1: Nhân viên y tế chuẩn bị

Theo quy định của Bộ Y tế, nhân viên trước khi truyền đạm cho người bệnh cần phải vệ sinh sát khuẩn tay sạch sẽ. Bên cạnh đó, không thể thiếu những dụng cụ cần thiết như găng tay y tế, mũ áo. 

Bước 2: Người bệnh chuẩn bị

  • Nhân viên y tế cần thông báo cho người bệnh trước khi truyền đạm tĩnh mạch. Mục đích của việc làm này là để người bệnh không bị bất ngờ, tránh có những phản ứng sốc gây nguy hiểm.
  • Khi tiếp xúc với người bệnh, nhân viên y tế cần giới thiệu tên, tuổi và vị trí làm việc để tạo thiện cảm với người bệnh. Tiếp đó, cần giải thích qua quy trình truyền đạm cho bệnh nhân gồm có những bước nào. Đồng thời, động viên tinh thần và dặn dò người bệnh những điều cần chú ý trước khi truyền.
  • Điều cuối cùng là hướng dẫn người bệnh nằm ở tư thế thoải mái, thuận tiện nhất để nhân viên y tế thực hiện kỹ thuật tiêm truyền. Quá trình tiêm truyền sẽ được diễn ra một cách an toàn, suôn sẻ nếu làm tốt những bước trên.

Bước 3: Các dụng cụ cần chuẩn bị

Quy trình tiêm tĩnh mạch
Một số dụng cụ cần thiết cho quy trình tiêm tĩnh mạch

Quy trình tiêm tĩnh mạch sẽ không được thực hiện nếu không có những dụng cụ cần thiết như là: Khay vô khuẩn để đựng bơm kim tiêm, kim luồn có các kích thước khác nhau; Panh và trụ cắm panh; Bông gạc, dây garo để cố định tĩnh mạch khi tiêm; Tai nghe để kiểm tra bệnh nhân; Hộp đựng những vật sắc nhọn đã qua sử dụng, túi rác để phân loại rác…

Bước 4: Chuẩn bị thuốc

  • Thuốc tiêm theo y lệnh gồm: Các loại thuốc chống sốc, thuốc huyết áp…
  • Dung môi, nước cất pha tiêm, đường glucose 5% (có chỉ định pha tiêm).

Các bước tiến hành

Khi đã chuẩn đầy đủ các dụng cụ và thuốc cần thiết, bệnh nhân sẽ nhanh chóng được tiêm tĩnh mạch theo các bước dưới đây.

  • Ở vị trí tiêm: Đặt gối kê tay dưới vùng cần tiêm để bệnh nhân thoải mái. Buộc dây garo cách vị trí tiêm 3 – 5cm phía trên, thắt nơ dây caro để dễ dàng tháo ra. Chú ý không để dây quá chặt, hai đầu dây hướng lên trên.
  • Hướng dẫn bệnh nhân: Bệnh nhân nắm chặt bàn tay, co và duỗi vài lần để tĩnh mạch nổi rõ lên, việc làm này giúp cho quá trình tiêm tĩnh mạch chính xác ngay từ đầu.
  • Sát khuẩn: Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài  bằng cồn iod, sau đó dùng cồn 70 độ để lau lại. Điều dưỡng viên cũng cần sát khuẩn tay bằng công cồn 70 độ rồi mới thao tác với bệnh nhân.
  • Cố định tĩnh mạch: Sử dụng ngón tay cái miết căng da vị trí tiêm để giữ mạch cố định giúp lúc đâm kim không bị di lệch.
  • Chuẩn bị bơm tiêm: Dùng tay phải cầm bơm tiêm đã hút thuốc, chú ý mũi kim hướng lên trên và đẩy hết bọt khí ra ngoài. Ngón trỏ giữ phần đốc kim, ngón cái đặt trên thâm bơm tiêm, ngón giữa và ngón áp út cố định bên cạnh, ngón út đỡ ruột bơm tiêm.
Quy trình tiêm tĩnh mạch
Kỹ thuật dùng bơm tiêm hút thuốc trong quy trình tiêm tĩnh mạch
  • Đâm kim vào tĩnh mạch: Bước tiếp theo của quy trình tiêm tĩnh mạch là đâm kim vào da, vào tĩnh mạch với góc độ phù hợp. Khi máu chảy vào bơm tiêm hoặc khi xoay nhẹ ruột bơm tiêm thấy máu chảy vào, điều này xác nhận kim đã vào lòng mạch.
  • Tháo garo và bơm thuốc: Điều dưỡng viên nhẹ nhàng tháo gây garo, nhắc bệnh nhân thả lỏng tay. Tay trái giữ đốc kim, ngón cái đặt trên thân bơm tiêm, các ngón còn lại giữ bên cạnh để cố định khi bơm thuốc. Thuốc được bơm từ từ, đều đặn để tránh tổn thương mạch máu.
  • Khi thuốc được bơm gần hết: Cần rút kim một cách thận trọng, tuyệt đối không để không khí lọt vào mạch máu để ngăn chặn tình trạng tắc mạch máu, đe dọa tính mạng người bệnh. Sau khi tiêm xong, dùng ngón cái tay trái rút nhẹ kim ra. Đồng thời căng da ở vùng vừa tiêm ngăn không cho thuốc và máu chảy ra theo mũi kim.
  • Sát khuẩn vị trí tiêm: Dùng bông tẩm cồn để sát khuẩn, đặt bông cồn lên vị trí vừa tiêm và giữ lại vài giây. Chú ý, không yêu cầu bệnh nhân gập tay lại.
Quy trình tiêm tĩnh mạch
Sau khi thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch cần sát khuẩn vị trí tiêm bằng bông cồn
  • Để bệnh nhân nằm nghỉ trong tư thế thoải mái nhất. Dặn bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân những điều cần thiết.
  • Thu dọn dụng cụ đã sử dụng, rửa tay và ghi chép hồ sơ bệnh án.

Theo dõi bệnh nhân sau khi tiêm tĩnh mạch

Quy trình tiêm tĩnh mạch của Bộ Y tế gồm có bước theo dõi người bệnh sau khi tiêm xong. Bệnh nhân được theo dõi tình trạng tại chỗ và các biểu hiện tổng quát như: sắc mặt, tinh thần, dấu hiệu sốc phản vệ, các triệu chứng dị ứng tại vị trí tiêm và toàn thân.

>> Xem thêm: Trẻ hóa tiêm xơ tĩnh mạch tại An Viên

Một số biến chứng có thể xảy ra sau khi tiêm truyền

Với quy trình kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, các biến chứng cũng có thể xảy ra. Do đó, nhân viên y tế cần theo dõi bệnh nhân sau truyền đạm một cách sát sao để kịp thời phát hiện và xử lý biến chứng. Những biến chứng mà người bệnh có thể phải đối mặt đó là:

Bệnh nhân sợ hãi

Quy trình tiêm tĩnh mạch
Khi bệnh nhân hoảng sợ nhân viên y tế cần trấn an tinh thần ổn định rồi mới thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch

Trong một vài trường hợp, bệnh nhân gặp các vấn đề về tâm lý khi tiêm như sự hãi, ngất… Do đó, bác sĩ và nhân viên y tế cần làm tốt công tác tư vấn, ổn định tâm lý cho người bệnh để quy trình tiêm được diễn ra nhanh chóng, chính xác.

Vị trí tiêm bị phồng

Trong quy trình tiêm tĩnh mạch, nếu kim tiêm xuyên qua mạch hoặc mũi tiêm nằm một nửa trong lòng mạch và một nửa nằm ngoài thành mạch, thì có thể dẫn đến phồng vị trí tiêm. Lúc này, kim phải được rút ra và thực hiện chườm nóng tại vùng bị phồng để máu tụ và thuốc tan nhanh hơn.

Tắc kim tiêm

Cũng có trường hợp khi tiêm vào tĩnh mạch thì máu chảy vào kim tiêm gây đông – tắc tại đầu mũi kim. Thuốc không thể vào được khi tình trạng này xảy ra. Cách xử lý nhanh nhất là rút kim tiêm và đẩy ruột kim tiêm cho máu chảy ra hoặc thay một kim tiêm mới.

Tắc mạch

Hiện tượng tắc mạch sẽ xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nếu có một lượng không khí trong ống kim tiêm hoặc sử dụng thuốc tan trong nước. Để hạn chế biến chứng này, bác sĩ và nhân viên y tế cần cẩn thận hơn khi kiểm tra ống tiêm cũng như sử dụng đúng loại thuốc để tiêm.

Nhiễm khuẩn

Quy trình tiêm tĩnh mạch
Sát khuẩn, đảm bảo vệ sinh trước thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch để tránh nhiễm khuẩn

Lưu kim kéo dài hoặc quá trình sát khuẩn không được đảm bảo có thể dẫn đến nhiễm khuẩn. Để giảm nguy cơ xảy ra do nhiễm khuẩn, nhân viên y tế cần thực hiện tốt công tác vệ sinh, sát khuẩn cho người bệnh và nắm chắc thời gian lưu kim tiêm.

Hoại tử

Thêm một biến chứng mà người bệnh có thể phải đối mặt sau khi tiêm vào tĩnh mạch. Dấu hiệu nhận biết là vị trí tiêm bị nóng đỏ, từ trạng thái vị trí tiêm cứng thành mềm. Hướng giải quyết nhanh nhất là chườm lạnh và trích rạch phá bỏ hoại tử nếu tình trạng hoại tử đã xảy ra.

Sốc phản vệ sau tiêm

Sốc phản vệ là biến chứng cực kỳ nguy hiểm, nếu không xử lý kịp thời có thể cướp đi tính mạng của người bệnh. Trong tiêm tĩnh mạch, sốc phản vệ xảy ra khi cơ thể phản ứng với một số loại thuốc. Vì vậy, trước khi tiêm bệnh nhân cần được bác sĩ thăm khám lâm sàng với các tiền sử dị ứng, phản ứng sốc thuốc sau tiêm nếu có. Cần phải tiến hành theo dõi để nhận định tình trạng ngay sau khi tiêm xong.

Một số phản ứng sốc phản vệ sau thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch có thể được xác định như:

  • Da xuất hiện ban đỏ, mẩn ngứa.
  • Có thể bị khó thở nếu hù thanh quản.
  • Hôn mê, mất ý thức.
  • Với biến chứng này, bệnh nhân cần được can thiệp nhanh chóng, kịp thời để không nguy hại đến tính mạng.

Một số lưu ý quan trọng khi truyền tĩnh mạch có sử dụng khóa lưu kim

Kỹ thuật truyền tĩnh mạch có sử dụng khóa lưu kim thường sử dụng kim bằng ống nhựa mềm luồn vào trong tĩnh mạch, cố định vào lòng tĩnh mạch. Đầu kim không nhọn nên không có khả năng đâm xuyên thành mạch. Kỹ thuật này thường chỉ định cho bệnh nhân phải tiêm truyền nhiều lần trong ngày hoặc nhiều ngày. Sau khi tiêm cần lưu ý một số điều sau:

  • Sử dụng gạc vô khuẩn để che lại vị trí đặt kim.
  • Cần thay băng, gạc 24-48 giờ/lần hoặc thay ngay băng, gạc bán thấm, không đảm bảo tính nguyên vẹn.
  • Cần luân chuyển vị trí đặt ống thông 48-72 giờ/lần. Nếu không thể thay đổi vị trí đặt kim truyền phải báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp xử trí hợp lý.
  • Nên rút kim ra nếu không cần sử dụng nữa.
Quy trình tiêm tĩnh mạch
Nhân viên y tế hết sức lưu ý khi thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch

Quy trình tiêm tĩnh mạch của Bộ Y tế cực kỳ chi tiết và chính xác, đảm bảo an toàn, hiệu quả và hạn chế các biến chứng cho bệnh nhân. Các nhân viên y tế cần nắm rõ các bước tiêm, kỹ thuật tiêm và theo dõi bệnh nhân sau tiêm một cách sát sao. Người bệnh cũng nên lựa chọn địa chỉ, cơ sở y tế uy tín để thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch. Vậy là An Viên đã chia sẻ đến bạn đọc quy trình tiêm tĩnh mạch của Bộ Y tế một cách chi tiết. Nếu còn thắc mắc bất cứ điều gì, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp ngay nhé!

AN VIÊN – HỆ THỐNG ĐIỀU TRỊ SUY GIÃN TĨNH MẠCH ĐÁNG TIN CẬY HÀNG ĐẦU VIỆT NAM
________________________
🏥 Cơ sở Hà Nội: Số 6 ngõ 1 Trường Chinh – Thanh Xuân
🏥 Cơ sở Đà Nẵng: 100 Lê Đình Lý – Quận Thanh Khê
🏥 Cơ sở Nha Trang: 16 lô STH39 Thích Quảng Đức – Phước Hải
🏥 Cơ sở Sài Gòn: 765 Lê Hồng Phong – Quận 10
📞 Hotline: 0985594561
________________________
🌐 Website: tinhmachanvien.vn
💬 Zalo : Zalo An Viên
🎥 TikTok: @suygiantinhmach_anvien

 
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN