Bác sĩ hướng dẫn trị suy giãn tĩnh mạch mạn tính chi dưới với 5 phương pháp

Hiện nay, tỷ lệ bệnh nhân mắc suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới ngày một tăng, chiếm khoảng 15-25% dân số trưởng thành. Nghĩa là trong 4 người thì có 1 người bị suy tĩnh mạch chi dưới. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có chỉ định hoặc hướng dẫn chăm sóc bệnh khác nhau. Cùng theo dõi qua bài viết sau đây.

Bài viết được tư vấn và kiểm duyệt bởi Giám đốc Chuyên môn Phòng khám tĩnh mạch An Viên – TS.BS. Nguyễn Ngọc Thành (hơn 10 năm kinh nghiệm).

Tự chẩn đoán suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới như thế nào?

Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là bệnh phổ biến với tỷ lệ mắc bệnh cao. Theo nghiên cứu, thế giới có 80% , Việt Nam có 62% bệnh nhân đi thăm khám dấu hiệu suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại phòng khám. 

Tỷ lệ người trưởng thành mắc suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là 17-40%. Trong đó, nữ gấp 3 lần nam giới. Bệnh nhân cần chẩn đoán và tự phát hiện suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới để kịp thời có phương pháp can thiệp.

Nguyên nhân suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Nguyên nhân suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Bệnh nhân có thể xác định xem mình có bị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới thông qua một số “thủ phạm” nguy cơ cao sau:

Thói quen đứng hoặc ngồi lâu: Thói quen này làm tăng áp lực lên tĩnh mạch và có thể gây ứ trệ máu, đặc biệt là ở chi dưới.

Tiền sử bị huyết khối tĩnh mạch sâu: Huyết khối có thể hình thành trong các tĩnh mạch sâu và ngăn cản dòng máu trở về tim, gây suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới.

Viêm tĩnh mạch: Viêm tĩnh mạch cũng có thể dẫn đến hình thành huyết khối trong các tĩnh mạch nông và sâu, tăng nguy cơ bị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới.

Khiếm khuyết van do bẩm sinh: Nếu van trong tĩnh mạch không hoạt động đúng cách do khiếm khuyết bẩm sinh, có thể dẫn đến sự trở lại của máu và áp lực tăng lên.

Yếu tố nguy cơ cá nhân:

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Thống kê về suy tĩnh mạch chi dưới
  • Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ cao hơn so với nam giới.
  • Béo phì hay quá cân: Tăng trọng lượng cơ thể cũng tăng áp lực lên tĩnh mạch.
  • Táo bón kinh niên: Áp lực tăng do táo bón có thể ảnh hưởng đến tĩnh mạch.
  • Di truyền: Nếu có người thân trong gia đình đã mắc bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới, nguy cơ tăng lên.

Yếu tố môi trường và lối sống:

  • Môi trường làm việc nóng và ẩm: Nếu bạn thường xuyên phải làm việc trong môi trường nóng và ẩm, có thể làm tăng nguy cơ bị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới.
  • Lười thể dục: Thiếu hoạt động thể chất có thể làm giảm khả năng lưu thông máu và tăng nguy cơ suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới.
  • Hút thuốc lá: Thuốc lá có thể gây tổn thương tĩnh mạch và tăng nguy cơ hình thành huyết khối.
  • Tuổi tác: Người trên 50 tuổi có nguy cơ cao hơn so với những người trẻ hơn.

Tự chẩn đoán suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới qua các triệu chứng

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Dấu hiệu suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Các triệu chứng và dấu hiệu sớm của suy tĩnh mạch mạn chi dưới có thể bao gồm:

Cảm giác tê nặng và đau ở bắp chân: Người bệnh có thể tự chẩn đoán triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới thông qua cảm giác bó chặt, cảm giác nặng chân và mỏi chân, đặc biệt sau những hoạt động kéo dài như đứng hoặc đi lại.

Mất ngủ: Cảm giác không thoải mái và chuột rút bắp chân có thể gây khó chịu khi nằm xuống, dẫn đến mất ngủ.

Tê bì, bị kiến bò vùng bàn chân: Sự xuất hiện của tê, kiến bò, và cảm giác mất cảm nhận có thể là dấu hiệu của sự suy giảm tuần hoàn máu.

Sưng phù xung quanh hai mắt cá: Sưng phù ở vùng này có thể là một dấu hiệu rõ ràng của bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới, đặc biệt sau những hoạt động gây áp lực lên chân.

Triệu chứng nặng vào chiều tối hoặc sau khi đứng lâu: Người bệnh thường trải qua tăng nặng các triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới vào cuối ngày, sau những hoạt động đứng lâu. Tuy nhiên, giảm nhẹ vào buổi sáng sau khi nghỉ ngơi.

Nếu bạn hoặc ai đó đang phải trải qua những triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới này, quan trọng nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ để đặt chẩn đoán chính xác và bắt đầu liệu pháp điều trị phù hợp.

Diễn biến tự nhiên của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Huyết khối tĩnh mạch sâu cực kỳ nguy hiểm

Tìm hiểu thêm: >> Cách điều trị huyết khối tĩnh mạch

Giãn tĩnh mạch nông ở chân được phân chia thành 3 loại: giãn thân tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch nhỏ dạng mạng nhện và giãn tĩnh mạch nhỏ dạng lưới. Các van bên trong tĩnh mạch dãn bị suy (mất chức năng)

Viêm tĩnh mạch – huyết khối: Là tình trạng sưng viêm của các tĩnh mạch nông hoặc sâu gây ra bởi cục máu đông. Khi có triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch nông: tĩnh mạch nổi hằn lên, sờ ấm và cứng dọc theo tĩnh mạch, rất đau, có thể kèm đỏ da. 

Huyết khối tĩnh mạch lại có 2 dạng là: nông và sâu.

  • Huyết khối tĩnh mạch nông hiếm khi gây biến chứng, không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng vẫn cần thăm khám để phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu phối hợp. 
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu đôi khi có thể bong ra và di chuyển vào phổi, gây thuyên tắc động mạch phổi dẫn đến khả năng tử vong rất cao.

Loét cẳng chân ở đoạn thấp, là biến chứng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới ở giai đoạn muộn nhất gây đau đớn và điều trị phức tạp cực kỳ. Mới đầu là loét ở dạng nông, sau một thời gian loét sẽ ăn sâu dần và rộng ra. 

Thăm khám suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới với bác sĩ

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Thăm khám lâm sàng bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Khi bệnh nhân có nhu cầu thăm khám suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới, hãy tìm tới các chuyên khoa hoặc bệnh viện để được gặp bác sĩ tốt nhất. Thăm khám suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới sẽ gồm các bước như:

  • Khám lâm sàng.
  • Xét nghiệm đông máu.
  • Siêu âm Doppler.

Thăm khám lâm sàng

Khi thăm khám lâm sàng các triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới, bác sĩ sẽ chỉ ra giãn tĩnh mạch nông dưới da, dạng lưới, hình mạng nhện. Mặt khác, búi giãn như dây thừng vùng cẳng, đùi. 

Nặng hơn là viêm da, xuất hiện vết loét da vùng cổ bàn chân. Những triệu chứng có thể quan sát được.

Hiện nay, nếu chỉ quan sát bằng mắt thường thì không thể nào tìm hết được các triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Chính vì vậy, Chuyên khoa trị giãn tĩnh mạch An Viên đang tổ chức thăm khám MIỄN PHÍ với thiết bị VeinViewer.

VeinViewer là một trong những công nghệ dò tìm tĩnh mạch hiện đại có độ chính xác cao và an toàn cho bệnh nhân. An Viên là một trong những cơ sở y tế đầu tiên cập nhật thành công phương pháp này và hoàn toàn MIỄN PHÍ với những người đang gặp vấn đề về tĩnh mạch.

Siêu âm Doppler

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Bác sĩ thực hiện siêu âm và xét nghiệm cần thiết cho bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Xem thêm: >> bệnh giãn tĩnh mạch chân khám ở đâu

Các bác sĩ sử dụng siêu âm để đo tốc độ dòng máu, xác định sự đảm bảo của van trong tĩnh mạch và kiểm tra cấu trúc tĩnh mạch chân.

Phát hiện dòng máu chảy và đánh giá tình trạng van chính xác nhất.

Xét nghiệm đông máu

Trong quá trình thăm khám suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới thì đây là một phương pháp cần thiết. Mục đích là đánh giá khả năng đông máu và xác định có tồn tại huyết khối tĩnh mạch hay không.

Nếu không được thăm khám và điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới ở giai đoạn sớm, người bệnh sẽ bị giảm rõ rệt khả năng lao động. Đồng thời, việc khắc phục các biến chứng vô cùng khó khăn và tốn kém. Gây ra gánh nặng tài chính cho bệnh nhân cũng như nền y tế nước nhà.

Phân loại suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Phân loại 6 cấp độ suy tĩnh mạch chi dưới theo chuẩn CEAP

Phân loại rất có ý nghĩa trong tiên lượng và lên phác đồ điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới điều trị. Phân loại CEAP hiện nay vẫn là phổ biến nhất trên toàn thế giới so với các cách phân loại khác.

C: Lâm sàng (Clinic)

C0: Không có biểu hiện bệnh lý tĩnh mạch cụ thể

C1: Giãn mao mạch mạng nhện đường kính <3mm

C2: Giãn tĩnh mạch to hơn đường kính >3mm:

C3: Bị sưng phù ở khu vực chi dưới và có thể đi kèm biến đổi sắc tố da

C4: Biến đổi trên da do bệnh lý tĩnh mạch, bệnh nhân rối loạn sắc tố/ chàm/ xơ mỡ da:

C5: Loét đã liền sẹo

C6: Loét không lành và đang tiến triển

E: Nguyên nhân (Etiologic): bẩm sinh/tiên phát/ thứ phát

A: Giải phẫu (Anatomic): Tĩnh mạch nông/ xuyên/ sâu

P: Bệnh sinh (Pathophysiologic): Trào ngược và/ hoặc bị viêm tắc 

Hướng dẫn điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Hướng dẫn điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới theo từng cấp độ

Hướng dẫn điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới bao gồm nhiều phương pháp nội khoa và ngoại khoa nhằm giảm triệu chứng và ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. 

Điều trị nội khoa

Với điều trị nội khoa suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới thì bắt đầu thay đổi từ những thói quen đơn giản hàng ngày như:

  • Tập thể dục đều đặn.
  • Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý.
  • Kiểm soát cân nặng.
  • Nâng cao chân khi nghỉ ngơi.

Bên cạnh đó, bệnh nhân bị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới có thể sử dụng vớ y khoa. Vớ y khoa có rất nhiều loại, quan trọng nhất bệnh nhân cần phải tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa để tìm ra vớ phù hợp nhất.

Tiêm xơ tĩnh mạch

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Bác sĩ điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Khi hướng dẫn điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới thì các bác sĩ đều đưa phương pháp tiêm xơ vào. Tiêm chất xơ vào tĩnh mạch để làm co rút và đóng tĩnh mạch suy giãn.

Tuy nhiên, liệu pháp này chỉ hiệu quả đối với các tĩnh mạch nhỏ và mạch mạng nhện. Còn nếu suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới thì cần đến can thiệp sâu hơn.

Sử dụng thuốc

Bệnh nhân nên tìm hiểu và sử dụng đúng liều lượng các loại thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới theo chỉ định từ bác sĩ. Nhằm bảo đảm phát huy tác dụng cũng như ngăn ngừa việc ảnh hưởng phụ của thuốc.

Can thiệp ngoại khoa

Đối với các triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới, bệnh nhân cần phải can thiệp sâu hơn với những phương pháp điều trị hiệu quả bằng công nghệ y khoa. Ngày nay, can thiệp Laser và Bơm keo sinh học Venaseal rất được các bác sĩ khuyến khích và đánh giá cao.

Can thiệp Laser

suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới với công nghệ Laser và bơm keo sinh học Venaseal
  • Mục đích: Sử dụng ánh sáng laser để làm co và đóng các tĩnh mạch suy giãn.
  • Ưu điểm: Ít đau và hiệu quả thấy nhanh hơn so với một số phương pháp khác.

Bơm keo sinh học Venaseal

  • Mục đích: Sử dụng keo sinh học để đóng kín tĩnh mạch suy giãn.
  • Ưu điểm: Giảm đau và thời gian hồi phục so với phẫu thuật truyền thống.

Lưu ý rằng mỗi phương pháp điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới có ưu điểm và hạn chế riêng. Do đó, quyết định về lựa chọn phương pháp sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân và chỉ định của bác sĩ. 

Đôi khi, một số trường hợp cần phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Hy vọng bài viết trên với các thông tin về hướng dẫn điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới đã giúp bệnh nhân có nhiều kiến thức mới. Hãy gửi hình ảnh giãn tĩnh mạch chân của mình qua số zalo 092.462.5678 để các chuyên gia tại Chuyên khoa Tĩnh mạch An Viên tư vấn nhanh chóng nhất. 

HỆ THỐNG CHUYÊN KHOA TRỊ GIÃN TĨNH MẠCH AN VIÊN

Cơ sở Sài Gòn: 765 Lê Hồng Phong – Quận 10

Cơ sở Hà Nội: Số 1 Trường Chinh – Thanh Xuân

Cơ sở Đà Nẵng: 100 Lê Đình Lý, Vĩnh Trung, Thanh Khê, Đà Nẵng

Cơ sở Nha Trang: 16 lô STH39 Thích Quảng Đức – Phước Hải

[HỎI-ĐÁP] SUY GIÃN TĨNH MẠCH KHÁM Ở KHOA NÀO?

 
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN